BLOG ĐÀO TẠO

BLOG ĐÀO TẠO

12 kỹ năng quản lý kinh doanh quan trọng để phát triển

 

Phát triển một công việc kinh doanh nhỏ thành một công ty thành công đòi hỏi nhiều thứ hơn là chỉ có đam mê. Không may là sự thật đã chứng minh điều này. Có đến hơn nửa những doanh nghiệp mới thất bại chủ yếu là do người khởi nghiệp không thể biến đam mê của họ thành những kỹ năng kinh doanh thực tế.

 

 kinh-doanh

12 bí mật quản trị kinh doanh quan trọng để thành công

Vận hành một công ty nhỏ yêu cầu bạn phải trở thành một cá nhân đa năng. Vì thế, sớm biết được kỹ năng nào bạn đã có và kỹ năng nào cần phải học hỏi rất quan trọng. Dưới đây là những kỹ năng mềm thiết yếu mà bạn cần học hoặc bổ sung cho doanh nghiệp mình.

1. Kỹ năng ủy thác.

Ủy thác liên quan tới việc phân bổ trách nhiệm cho mọi người để hoành thành công việc. Điều kiện tiêu chuẩn mà bạn muốn đạt được là khi các nhân viên của bạn có thể thực hiện được tất cả các hoạt đồng hàng ngày trong công ty mình. Ủy thác một cách hiệu quả sẽ giúp đạt được sự cân bằng giữa hiệu quả quản lý và hiệu quả hoàn thành công việc của mọi người. Nhân tố chìa khóa là biết cách làm sao để công ty của bạn làm việc cho mình, chứ không phải là bạn làm việc cho công ty mình.

2. Kỹ năng giao tiếp

Giao tiếp là một phần quan trọng của cuộc sống và hiện diện trong mọi hoàn cảnh. Khi nghĩ về nó, bạn sẽ nhận thấy rằng gần như tất cả những gì bạn làm đều yêu cầu việc cải thiện giao tiếp. Đặc biệt, để đạt được hiệu quả trong kinh doanh, bạn cần phải giao tiếp tốt. Chìa khóa là phải biết cách kết nối hiệu quả tầm nhìn của bạn với đam mê và niềm tin của mình.

3. Kỹ năng đàm phán

Hầu hết mọi người đều đàm phán một cách không chính thức trong cuộc sống hàng ngày mà không nhận thức được điều đó. Còn những cuộc đàm phán chính thức là kỹ năng có thể học hỏi thông qua kinh nghiệm và luyện tập. Những người hay tham gia đàm phán có xu hướng khéo léo, sắc sảo hơn những người ít khi đàm phán (cả chính thức và không chính thức). Người có kinh nghiệm biết cần phải nói gì, khi nào nên và không nên nói, hay khi nào nên nhượng bộ hoặc không nhượng bộ. Chìa khóa quan trọng ở đây là cần biết làm thế nào để phát triển một cuộc đàm phán win-win cho mọi bên tham gia, nhưng cùng lúc đó vẫn phải xác định bạn cũng muốn đạt được kết quả tốt nhất cho mình.

4. Hoạch định chiến lược.

Hoạch định chiến lược là một hoạt động rất quan trọng trong kinh doanh. Nó là quá trình xác định chiến lược công ty của bạn hay phương hướng và quyết định việc phân bổ nguồn vốn cũng như nhân sự. Chìa khóa ở đây là việc biết làm thế nào để dự kiến được khả năng hoạt động của công ty bạn trong tương lai từ 3 đến 5 năm tới với kế hoạch kinh doanh chi tiết.

5. Kỹ năng quản lý.

quản lý là một kỹ năng quản lý quan trọng , thể hiện khả năng để thúc đẩy một nhóm người cùng hướng tới một mục tiêu chung. Nó cũng thể hiện ở khả năng chịu trách nhiệm, hình thành và thúc đẩy nhóm. Chìa khóa ở đây là biết làm thế nào để tạo được mối quan hệ và ảnh hưởng lâu dài với khách hàng tương lai, khách hàng, nhà cũng cấp, nhân viên và các nhà đầu tư.

6. Kỹ năng xây dựng nhóm.

Kỹ năng xây dựng và làm việc nhóm là vô cùng cần thiết trong môi trường làm việc hiện đại ngày nay. Mọi người làm việc trong nhóm có thể tạo ra những giải pháp tốt hơn và có hiệu suất cao hơn là một cá nhân làm việc độc lập. Chìa khóa ở đây là biết làm thế nào để xây dựng nhóm nhân viên, đối tác, tư vấn và nhóm nhà đầu tư có thể giúp bạn đưa việc kinh doanh của mình lên một tầm cao mới.

7. Kỹ năng phân tích.

Môi trường làm việc hiện nay ngày càng trở nên tiến bộ về công nghệ và phức tạp hơn. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ như vậy, nhu cầu về tư duy phân tích cũng cao hơn. Tư duy phân tích là khả năng tiếp cận tình hình kinh doanh của công ty bạn một cách khách quan để quyết định bạn sẽ ở đâu trong tương lai và phải làm gì để thu hẹp khoảng cách giữa hiện tại và tăng trưởng của tương lai. Chìa khóa ở đây là biết làm thế nào để thu thập, xem xét và đánh gía dữ liệu cần thiết để xây dựng những lập luận thuyết phục.

8. Kỹ năng sales và marketing.

Hình thành được những phương pháp, chính sách bán hàng và marketing – từ định giá, quảng cáo cho đến kỹ thuật sales – là rất thiết yếu trong sự phát triển của doanh nghiệp bạn. Khả năng phân tích cạnh tranh, thị trường và xu hướng ngành đóng vai trò quan trọng cho việc phát triển chiến lược marketing của bạn. Chìa khóa ở đây là biết cách nhào nặn và truyền tải những thông điệp hấp dẫn tới đúng đối tượng mục tiêu, từ đó tạo ra việc kinh doanh mới, xây dựng những dòng doanh thu có lợi nhuận.

9. Kỹ năng quản lý chung.

quản lý bao gồm việc hướng dẫn và kiểm soát một nhóm cá nhân phối hợp hoạt động để đạt được mục tiêu. quản lý bao gồm việc triển khai và chỉ đạo các nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính và các nguồn lực công nghệ. Chìa khóa là làm thế nào để phát triển để thực hiện một hệ thống làm việc mà có thể quản lý hoạt động hàng ngày, chăm sóc các bên liên quan và hỗ trợ tăng trưởng kinh doanh.

10. Kỹ năng quản lý dòng tiền

Dòng tiền thường được cho rằng là mối bận tâm nhất của các công ty vừa và nhỏ. Theo cách đơn giản nhất, dòng tiền là sự lưu chuyển của tiền vào và ra trong hoạt động kinh doanh. Dòng tiền là nhân tố quyết định trong việc phát triển của các công ty, là chỉ số hàng đầu thể hiện sức khỏe của doanh nghiệp. Ảnh hưởng của dòng tiền là có thật, ngay lập tức và nếu quản lý yếu kém sẽ không thể chấp nhận được. Chìa khóa quan trọng là biết làm thế nào để điều phối, bảo vệ và kiểm soát dòng tiền.

11. Kỹ năng quản lý tài chính

Các hoạt động tài chính là việc áp dụng một tập hợp các kỹ thuật mà cá nhân và công ty sử dụng để quản lý tiền bạc của họ, đặc biệt là sự chênh lệch giữa thu nhập và chi tiêu và những rủi ro trong các khoản đầu tư của họ. Nhu cầu cho ngân sách định kỳ và báo cáo tài chính là quan trọng nhất. Chìa khóa ở đây là làm cách nào để diễn giải và phân tích các báo cáo tài chính của bạn, để xác định các nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của bạn.

12. Kỹ năng quản lý thời gian

quản lý thời gian là một tập hợp các kỹ năng thông thường để giúp bạn có thể sử dụng thời gian hiệu quả và năng suất nhất. Kỹ năng quản lý thời gian rất quan trọng để làm chủ. Kỹ năng này sẽ giúp bạn đạt được nhiều lợi ích và sử dụng thời gian một cách thông minh. Chìa khóa là biết cách quản lý thời gian hiệu quả và tập trung vào những hoạt động mang lại giá trị cao nhất cho công ty bạn.

 

10 mẹo hay giúp bạn quản lý thời gian tối ưu

 

Cách quản lý thời gian hiệu quả, như chúng ta đã biết, thượng đế đã không phân biệt màu da, quốc tịch, sắc tộc, giới tính, độ tuổi khi công bằng cho tất cả chúng ta hai mươi bốn giờ trong ngày. Nhưng thực tế tại sao lại có người thành đạt và người thất bại, có người làm được bao nhiêu thành quả và có người chẳng làm được gì? Điều then chốt tạo ra sự khác biệt cơ bản này chính là phương pháp quản lý thời gian của mỗi người. Chính vì vậy, để giúp các bạn có thêm một số kỹ năng sống cơ bản, chúng tôi sẽ tư vấn cho các bạn 10 mẹo giúp bạn quản lý thời gian hiệu quả nhé.

quan-ly-thoi-gian-hieu-qua-1

10 Cách hay giúp bạn quản lý thời gian tối ưu 

Lên kế hoạch cụ thể và chi tiết là cách quản lý thời gian hiệu quả

Cho những mục tiêu ngắn hạn ( 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng) và dài hạn ( 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, 5 năm,….). Bạn hãy sắm cho mình 1 quyển sổ nhỏ và ghi vào đó tất cả những mục tiêu mà bạn muốn đạt được trong tương lai rồi chia nhỏ chúng theo thứ tự ưu tiên, mục tiêu nào thực hiên trước, mục tiêu nào thực hiện sau, đâu là mục tiêu ngắn hạn, đâu là mục tiêu dài hạn. Đó chính là hành động giúp bạn vạch ra con đường đi cho chính mình mà không phải mất quá nhiều thời gian để suy nghĩ, lựa chọn và quyết đinh;

Không những thế, một khi đã có được mục tiêu và hướng đi đúng đắn, bạn sẽ có được ý chí và lòng quyết tâm thật sự, tận dụng mọi thời gian có được để tập trung thực hiện mục tiêu mình đã đề ra.

Bạn hãy bắt đầu một tuần làm việc, một tháng làm việc mới bằng cách lên kế hoạch công việc. Và một ngày cũng thế nhé. Mỗi ngày, ngay sau khi thức dậy, bạn hãy dành ra 5-10 phút để lên kế hoạch trước những việc cần làm và đặt ra mục tiêu cho những công việc ấy. Hãy xác định 3 việc quan trọng nhất cần làm trong ngày là gì và quyết tâm thực hiện nó cho bằng được. Tuy nhiên, các công việc có thể thay đổi hàng ngày do phát sinh thêm việc mới, nhưng bạn hãy luôn cố gắng để thực hiện đúng mục tiêu mình đã đề ra trong ngày, đó chính là nền tảng cho việc hoàn thành mục tiêu của những ngày kế tiếp đấy.

Sau đó, vào cuối ngày làm việc, bạn hãy tổng kết lại những mục tiêu đã hoàn thành và các việc nào chưa làm xong. Sau đó, hãy lập danh sách các việc cần làm cho ngày hôm sau. Bằng cách này, bạn sẽ sử dụng quỹ thời gian của mình hiệu quả hơn.

Chú ý khung thời gian vàng làm việc hiệu quả

Mỗi người sẽ có một nhịp sinh học cơ thể riêng, đồng nghĩa với nó mỗi người sẽ có một khung giờ vàng làm việc hiệu quả nhất, tập trung nhất. Có người làm việc hiệu quả vào buổi sáng sớm, có người lại vào buổi chiều hay những thời gian khác;

Khi đã xác định được "khung giờ vàng" của chính mình, hãy đưa những công việc quan trọng cần xử lý vào thời điểm ấy để tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu suất công việc. Những khoảng thời gian còn lại thì dành để làm những công việc mang tính chất thường nhật, kém hấp dẫn hơn;

Rèn luyện tính kỷ luật và tập trung

Bạn phải luôn nghiêm khắc với chính mình: Bạn cần xác định công việc đó ảnh hưởng đến bạn thế nào. Khi bạn không làm đuợc điều đó thì sẽ có một kết quả không tốt. Hôm nay không làm được việc đó, bạn sẽ phải làm vào hôm sau, và nó sẽ chiếm mất thời gian biểu hôm sau, cứ thế dần dần bạn sẽ không đạt được mục tiêu đã đề ra chỉ vì một ngày không hoàn thành công việc;

Hãy đặt báo thức trong 50 phút, tắt hết các thiết bị như email, điện thoại, các trang mạng xã hội và tập trung hoàn toàn vào các việc cần làm. Sau khi hoàn thành, bạn có thể thư giãn ít phút, bạn sẽ cảm thấy hiệu quả và thoải mái hơn rất nhiều.

Bắt đầu ngay khi có thể và không bao giờ trì hoãn

Ngay khi xác định được mục tiêu, kế hoạch của chính mình, biện pháp tiết kiêm thời gian hiệu quả nhất là thực hiện ngay những công việc đầu tiên, giải quyết những vấn đề bạn đang lo lắng và cho là quan trọng nhất;

Hầu hết những người thất bại chỉ nhìn vào danh sách những việc cần làm mà chẳng thực hiện công việc nào cả. Họ luôn muốn một khởi đầu tốt đẹp vào một ngày đẹp trời nào đó và vô tình học đã để lãng phí rất nhiều thời gian rồi đấy.

Xác định mục tiêu đạt được tương ứng với thời điểm yêu cầu cần hoàn thành

Và ra sức cố gắng, quyết tâm, tập trung làm việc hiệu quả để đạt được điều đó. Thư giãn một chút. Sau đó lại đặt mục tiêu tương ứng với thời điểm yêu cầu hoàn thành đối với những công việc khác;

Cứ như thế dần dần bạn sẽ tạo được thói quen biết quản lý thời gian tốt để làm việc hiệu quả. Những thành quả đạt được sẽ là niềm cổ vũ, động viên cho bạn rất lớn đấy.

Sắp xếp không gian sống, nơi làm việc ngăn nắp, gọn gàng và khoa học

Bàn làm việc sạch sẽ và ngăn nắp sẽ giúp bạn có hứng thú muốn làm việc hơn. Ngoài ra, bạn cũng nên sắp xếp hợp lý các file làm việc, thư mục trong máy tính để khi cần bất cứ một dữ liệu nào, bạn có thể tìm thấy ngay.Mỗi cặp tài liệu ghi tên và để vào một ô. Điều này sẽ giúp bạn tiết kiệm được nhiều thời gian. Thay vì bạn phải lục tung lên đi tìm một tờ giấy tờ nào đó, bạn chỉ cần đọc danh sách tài liệu là biết ngay chúng đang ở đâu.

Tính ngăn nắp, gọn gàng của không gian sống cũng đóng vai trò rất quan trọng giúp bạn quản lý thời gian hiệu quả: Bạn hãy sắp xếp lại đồ đạc trong nhà một cách thuận tiện nhất và luôn để chúng ở một vị trí cố định, sau khi sử dụng hãy để chúng lại vị trí quy định. Thói quen này sẽ giúp bạn không mất quá nhiều thời gian để tìm đồ đạc hay phải mất hàng tiếng đồng hồ để "tổng vệ sinh" một không gian sống quá lộn xộn.

Không làm việc theo cảm hứng

Đa phần những người quản lý thời gian không hiệu quả, làm việc kém năng suất là những người làm việc theo cảm hứng. Họ không làm việc theo những nguyên tắc nhất định, không ưu tiên thời gian đối với những công việc quan trọng, họ làm bất cứ việc gì mà họ muốn và nghỉ ngơi khi nào họ không còn cảm hứng nữa,…

Sống và làm việc theo cảm hứng sẽ làm bản thân mỗi người mất rất nhiều thời gian vì cách làm việc thiếu khoa học, thiếu chuyên nghiệp, thiếu tập trung và không nghiêm túc. Trong khi những người biết quản lý thời gian hiệu quả họ sẽ làm ngược lại hoàn toàn như thế.

Tự thưởng cho mình khi đạt kết quả tốt

Sau khi đạt được những thành quả nhất định bạn cũng nên tự thưởng cho mình những phút giây thư giãn thoải mái, hay mua một món đồ mình yêu thích. Hãy tự biết cách động viên mình để làm tốt hơn.

Biết cách nhắc nhở bản thân

1 cuốn sổ ghi lịch làm việc trong tuần, trong tháng, hay trong năm; 1 quyển lịch bàn, 1 tập giấy dấu, 1 chiếc điện thoại có phần mềm nhắc nhở đều rất cần thiết đối với những người biết quản lý  thời gian hiệu quả;

Đánh dấu những công việc ưu tiên. Những ngày quan trọng, những công việc quan trọng bạn nên bôi đỏ, để lúc nào bạn cũng để ý tới và không bỏ sót công việc nhé.

Học cách nói không khi cần thiết

Với các trang mạng xã hội, game, game online,….Chỉ dành những khoảng thời gian nhất định để kiểm tra email, tin nhắn. Tốt nhất bạn nên thực hiện 2 lần/ngày vào buổi sáng sớm và buổi tối để kịp thời giải quyết các công việc một cách hiệu quả. Hãy nói không với sự trì hoãn, hãy bắt đầu ngay khi có thể với những công việc bạn cho là quan trọng và cần thiết:

Với sự lười nhác, lười nhác chính là kẻ thù cướp đi của bạn rất nhiều thời gian quý báu đấy:

Với việc ngủ ngày, nó chỉ khiến bạn thêm uể oải, mệt mỏi và không làm được gì. Hãy thức dậy sớm với một tinh thần tỉnh táo và xác định ngay những việc mình cần làm rồi nhất nút "start" bắt đầu nhé.

Thời gian đúng là vô tận nhưng nó là thứ ra đi và không bao giờ trở lại và thành công chỉ đến với những người biết quản lý tốt thời gian để làm việc đạt hiệu quả cao thôi đấy. Chúc các bạn áp dụng thành công 10 Cách giúp bạn quản lý thời gian hiệu quả và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống nhé.

8 bí mật cho một CEO giỏi

 

Các CEO giỏi có thể là những ngýời có tính cách, thái độ, quan niệm về giá trị, điểm mạnh và điểm yếu khác nhau. Tuy nhiên, để trở thành một CEO có sức thuyết phục, họ thýờng phải:


3-yeu-to-tao-nen-mot-nha-quan-ly-nha-hang-hoan-hao

Đặt câu hỏi "Cần phải làm điều gì?''

Đây là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành công của nhà quản trị công ty. Nếu không đặt ra được câu hỏi này, một CEO (GĐĐH) có nhiều quyền lực và tầm ảnh hýởng nhất cũng có thể trở thành một ngýời làm việc không có kết quả.

Trả lời được cho câu hỏi "Cần phải làm điều gì?", thýờng nhiều nhiệm vụ khẩn cấp sẽ được đặt ra. Tuy nhiên, những GĐĐH làm việc có hiệu quả không tự "chia mình" ra để thực hiện tất cả mà chỉ tập trung vào một nhiệm vụ có tính khả thi nhất.

Sau khi đặt câu hỏi cần phải làm điều gì, bạn cần phải đặt ra thứ tự ýu tiên giải quyết những nhiệm vụ này và tuân thủ theo thứ tự đó. Những nhiệm vụ khác, dù có quan trọng hay khẩn cấp đến đâu, cũng sẽ được hoãn lại.

Đặt câu hỏi "Điều gì là đúng đắn cho doanh nghiệp?"

Nguyên tắc này đặc biệt quan trọng đối với các GĐĐH ở các doanh nghiệp gia đình, nhất là khi họ phải ra những quyết định về vấn đề nhân sự. Trong một doanh nghiệp gia đình thành công, một ngýời thân trong gia đình chỉ được thăng chức nếu anh ta, cô ta výợt trội hõn những ngýời không thuộc gia đình ở cùng một cấp bậc và điều này phải thông qua một sự đánh giá rõ ràng.

Việc đặt câu hỏi "Điều gì là đúng đắn cho doanh nghiệp" không đảm bảo rằng bạn sẽ có một quyết định đúng đắn. Bởi vì ngay cả một GĐĐH tài giỏi nhất cũng là một con ngýời và cũng có lúc mắc phải sai lầm và chịu ít nhiều thành kiến. Nhýng nếu bạn không đặt ra câu hỏi này, điều gần nhý chắc chắn là bạn sẽ có một quyết định sai.

Xây dựng kế hoạch hành động.

Nếu bạn không chuyển những hiểu biết của mình thành hành động, những khi bắt tay vào hành động, bạn cần phải lên kế hoạch. Bạn cần phải nghĩ đến những kết quả mong muốn, những hạn chế, khó khăn có thể xảy ra, những điều cần xem xét, điều chỉnh lại trong týõng lai, những điểm cần kiểm tra; kế hoạch phân bổ thời gian để thực hiện kế hoạch hành động đó.

Một kế hoạch hành động là một bản týờng trình những dự định chứ không phải là một bản cam kết, một sự ràng buộc cứng nhắc. Kế hoạch hành động cần phải được xem xét lại thýờng xuyên dựa trên những thay đổi về môi trýờng kinh doanh, thị trýờng và nhất là nhân sự trong doanh nghiệp.

Chịu trách nhiệm về các quyết định

Bạn chỉ nên ra quyết định khi mọi ngýời đã thông suốt nhýng vấn đề sau:

- Tên của ngýời chịu trách nhiệm thực hiện các kế hoạch hành động;

- Thời hạn thực hiện;

- Tên của những ngýời sẽ bị tác động bởi quyết định và do đó cần phải biết, hiểu và tán đồng với quyết định đó - hay ít nhất là không chống đối mạnh mẽ;

- Tên của những ngýời cần được thông báo về quyết định, ngay cả khi quyết định đó không trực tiếp ảnh hýởng đến họ.

Xem xét lại quyết định một cách có hệ thống cũng là một công cụ đắc lực giúp bạn tự phát triển. Qua việc kiểm tra kết quả của một quyết định với những điều mong đợi, các GĐĐH sẽ biết được đâu là điểm mạnh, điểm yếu của mình, đâu là nõi họ đang thiếu kiến thức hay thông tin. Thông thýờng, quá trình này sẽ cho họ biết quyết định của mình không mang lại kết quả nhý mong ðợi vì họ đã không bố trí đúng người, đúng việc.

Bố trí những ngýời giỏi nhất vào đúng việc là một công việc khá quan trọng nhýng nhiều GĐĐH lại ít để ý đến, bởi những ngýời giỏi thýờng đã rất bận rộn. Những GĐĐH thông minh thường không tự mình quyết định hay hành động trong những lĩnh vực họ còn yếu mà giao phó cho ngýời khác làm điều này.

Ngýời ta cũng thýờng cho rằng chỉ có những GĐĐH cấp cao mới ra quyết định và chỉ có quyết định của họ mới có ý nghĩa. Đây chính là một sai lầm nguy hiểm. Việc ra quyết định phải được thực hiện ở tất cả các cấp của tổ chức. Bởi vì các nhân viên cấp dýới thýờng biết rõ về lĩnh vực chuyên môn của mình hõn cấp trên nên quyết định của họ thýờng có một tầm ảnh hýởng sâu rộng đến toàn công ty.

Chịu trách nhiệm trong việc truyền đạt thông tin

Những GDĐH có hiệu quả thýờng phải bảo đảm rằng mọi ngýời trong doanh nghiệp hiểu được các kế hoạch hành động của họ cũng nhý những thông tin gì họ cần. Điều này cũng có nghĩa là họ chia sẻ các kế hoạch của mình với tất cả các đồng nghiệp - cấp trên, cấp dýới, cũng nhý ðồng sự - và mong muốn họ đưa ra những lời bình luận.

Mặt khác, họ cũng cho các nhân viên biết họ cần thông tin gì để thực hiện các kế hoạch đó. Thông tin từ cấp dýới lên cấp trên thýờng được chú trọng nhất. Tuy nhiên, bạn cũng cần phải chú ý đến các nhu cầu thông tin của cấp trên và những ngýời cùng chức vụ.

Tập trung vào các cõ hội.

Những GĐĐH giỏi thýờng tập trung vào các cõ hội nhiều hõn nhýng khó khãn. Dĩ nhiên, họ cũng cần quan tâm đến việc giải quyết những khó khăn. Tuy nhiên, điều này chỉ ngăn ngừa thiệt hại mà không đem đến kết quả. Chỉ có việc khai thác cõ hội mới đem lại kết quả.

Trên tinh thần đó, các GĐĐH hiệu quả xem một sự thay đổi là cõ hội chứ không phải là mối đe dọa. Họ thýờng nhìn vào những thay đổi bên trong cũng nhý bên ngoài doanh nghiệp và tự hỏi: "Làm thế nào để chúng ta có thể biến sự thay đổi này thành một cõ hội cho công ty?".

Các GĐĐH hiệu quả còn phải bảo đảm rằng những khó khăn không lấn át các cõ hội. Trong hầu hết các công ty, trang đầu tiên của bản báo cáo quản trị hằng tháng thýờng là những vấn đề khó khăn. Nếu là một GĐĐH khôn ngoan, bạn nên để những cõ hội lên trýớc và đưa những khó khăn ra sau. Chỉ khi đã phân tích xong các cõ hội, bạn mới quay sang thảo luận những khó khăn.

Tổ chức những cuộc họp có hiệu quả.

Bí quyết để tổ chức một cuộc họp có hiệu quả là xác định trýớc đó là cuộc họp gì. Các loại cuộc họp khác nhau đòi hỏi các hình thức chuẩn bị khác nhau và sẽ đi đến những kết quả khác nhau.

Sau khi đã xác định nội dung và hình thức của cuộc họp, bạn nên bám theo chúng và nên dừng cuộc họp lại ngay sau khi đã đạt được mục đích chính. Bạn không nên đưa ra một vấn đề khác để thảo luận mà nên tóm tắt lại những vấn đề đã bàn bạc để theo dõi tiếp.

Việc theo dõi, triển khai những kết luận của cuộc họp cũng quan trọng không kém bản thân cuộc họp.

Dùng từ "chúng tôi" trong suy nghĩ và lời nói

Các GĐĐH có hiệu quả hiểu rằng họ là ngýời chịu trách nhiệm cuối cùng trong tổ chức và điều này không thể chia sẻ hay giao phó cho ai. Tuy nhiên, họ có được quyền lực chỉ vì họ được tổ chức tin týởng. Điều này có nghĩa là họ nghĩ đến nhu cầu và cõ hội của tổ chức trýớc khi họ nghĩ đến nhu cầu và cõ hội của bản thân.

Để có được sự tin týởng của các nhân viên và trở thành một ngýời có tính thuyết phục, bạn không nên dùng từ ''tôi'' trong suy nghĩ và hành động của mình mà thay vào đó bạn nên dùng từ ''chúng tôi''.

Thành công của nhà lãnh đạo khi có được niềm tin của nhân viên

 

Thành công là một bước ngoặt khó trong cuộc đời sự nghiệp của mỗi người. Và thành công cũng được xây dựng bởi nhiều yếu tố không chỉ cầ có kỹ năng quản lý tốt mà lòng tin của nhân viên cũng là một trong những yếu tó không thể thiếu của nhà lãnh đạo nếu muốn thành công. Vậy bạn đang, đã và sẽ là một nhà quản lý thì bạn cần làm gì để được nhân viên tin tưởng mình?

Đây là thẻ alt

Thành công của nhà lãnh đạo khi có được niềm tin của nhân viên

Xu hướng thường thấy là nhân viên và nhà quản lý thường ít tin tưởng lẫn nhau. Nhân viên thường nghĩ sếp bóc lột sức lao động, còn sếp nghĩ nhân viên hay lợi dụng doanh nghiệp để làm việc riêng.

Những mối quan hệ đối nghịch này thường hay bị thổi phồng hơn thực tế, tuy nhiên không có nghĩa là những cảm giác ngờ vực không có thực. Trách nhiệm xây dựng niềm tin thuộc về nhà lãnh đạo, bởi vì họ là người cần phải kiểm soát môi trường làm việc.

 Dưới đây là một số kinh nghiệm giúp các nhà quản lý tăng cường sự tin tưởng từ nhân viên trong công ty.

-  Quan tâm tận tình

Nhân viên là những cá nhân bình thường và cũng có cuộc sống của riêng họ và nhiều khía cạnh khác với những gì bạn thấy trong công việc. Đừng đánh giá nhân viên không tốt vì những việc không thuộc khung giờ làm việc. Hãy thực sự quan tâm đến họ, và thế giới xung quanh họ.

 -  Nói sự thật

Chỉ cần bạn nói dối thì nhân viên sẽ hoàn toàn sụp đổ niềm tin. Sự thật thường hay mất lòng, tuy nhiên có giấu kín thì cũng sẽ dần dần lộ ra. Nếu bạn không tin tưởng nhân viên thì họ cũng sẽ không thể tin tưởng bạn được. Hãy tạo ra một môi trường làm việc cởi mở, và nếu như bạn kiên trì bạn sẽ nhận được sự tin tưởng và tôn trọng từ nhân viên.

-  Thể hiện rằng bản thân bạn cũng là một người đi làm

Là nhà quản lý, bạn không cần phải hoàn hảo. Nhân viên biết rằng bạn cũng mắc lỗi, và không để tâm gì về việc này trừ phi bạn chối bỏ rằng bạn không phạm lỗi. Hãy để nhân viên thấy rằng bạn cũng là một người bình thường như mọi người, và cũng xử lý tình huống khó khăn như mọi người. Nhân viên sẽ thấy bản thân họ từ chính hành động của bạn, và họ sẽ tự tin hơn để sửa lỗi khi họ mắc phải.

Điều hành công ty dựa trên năng lực của nhân viên

Ai cũng mong muốn công việc của họ được trân trọng và giúp ích được cho công ty. Nếu bạn thăng chức dựa trên các mối quan hệ thì bạn đã gián tiếp nói với nhân viên rằng họ không cần cố gắng làm gì. Bạn phải đặt ra chuẩn khen thưởng và thăng chức dựa trên năng lực nhân viên để củng cố lòng tin và hỗ trợ nhân viên phát triển toàn diện bản thân.

-  Lắng nghe phản hồi từ nhân viên

Nếu bạn để nhân viên cảm thấy rằng họ không có tiếng nói trong công ty, họ sẽ không tin tưởng lãnh đạo. Hãy tạo ra một hệ thống để nhân viên có thể chia sẻ ý kiến của họ. Ngay cả khi bạn không thể thực hiện được đề xuất của họ, bạn cũng nên thông báo rằng thông tin đã được tiếp nhận và họ biết được rằng họ đã được lắng nghe. 

-  Hãy rộng lượng

Sự rộng lượng cho thấy rằng bạn đang cho đi bản thân mình rất nhiều. Hãy cho nhân viên thấy rằng bạn rất xem trọng nhân viên như dành thời gian ăn uống cùng, cho nhân viên thấy sự chú ý từ bạn, chia sẻ những trải nghiệm của bạn, những lo lắng của bạn và trên tất cả là sự trân trọng.

Trên đây là một số kinh nghiệm cho các nhà quản lý giúp các nhà lãnh đao có thêm những bí quyết trong việc nâng cao kỹ năng quản lý điều hành doanh nghiệp một cách thành công nhất

Những thuật ngữ CEO CMO CFO CPO là gì

 

Trong các công ty hay công ty hiện nay, chúng ta thường hay gặp một số thuật ngữ phổ biến như giám đốc điều hành, CPO, giám đốc tài chính,.. Đặc biệt là những thuật ngữ này rất hay gặp ở các doanh nghiệp nước ngoài. Vậy chúng là gì? Ý nghĩa như thế nào? Sau đây, chúng ta cùng tìm hiểu một số thông tin cho những thuật ngữ này:

 

 Đây là thẻ alt

 

Trong quá trình hội nhập và phát triển, Việt Nam tiếp cận rất nhiều thuật ngữ mới. Các thuật ngữ mới được dùng dưới nhiều hình thức khác nhau, đặc biệt là các chữ cái viết tắt được chấp nhận như những từ ngữ phái sinh cùng tồn tại trong ngôn ngữ tiếng Việt.

 

giám đốc điều hành là gì? CEO là tên viết tắt của Chief Excutive Officer, có nghĩa là CEO (hay tổng giám đốc điều hành,…), là người có chức vụ điều hành cao nhất của 1 tập đoàn, công ty hay tổ chức và là người giữ trách nhiệm quan trọng, thực hiện điều hành toàn bộ mọi hoạt động theo những chiến lược và chính sách của hội đồng quản trị (HĐQT). Tại Việt Nam, CEO có thể đảm nhận thêm vị trí, chức vụ khác như chủ tịch, chủ tịch hội đồng quản trị, …

Để tìm hiều kỹ và học hỏi những kỹ năng của một giám đốc điều hành chuyên nghiệp xin vui lòng đăng ký: Khóa học giám đốc điều hành CEO

 

CFO

 

giám đốc tài chính là gì? giám đốc tài chính viết tắt của Chief Financial Officer, có nghĩa là giám đốc tài chính, là một vị trí giám đốc phụ trách quản lý tài chính doanh nghiệp như: nghiên cứu, phân tích, xây dựng các kế hoạch tài chính; khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, cảnh báo các nguy cơ đối với công ty thông qua phân tích tài chính và đưa ra những dự báo đáng tin cậy trong tương lai.

Xem thêm nội dung khóa học CFO để cập nhật thêm kiến thức mới.

 

CHRO Giám đốc nhân sự

 

CHRO là gì? CHRO viết tắt của Chief Human Resources Officer, có nghĩa là Giám đốc nhân lực, là người được cho là "quản lý" và "sử dụng" con người, là người có nhiệm vụ lập ra kế hoạch, chiến lược phát triển nguồn nhân sự cho công ty, cụ thể hơn là tuyển dụng, huấn luyện những người mà họ có thể phát huy tối đa năng lực, tính sáng tạo của bản thân, tạo sự phối hợp để nhân lực trở thành nguồn tài nguyên quý báu và ngày càng lớn mạnh trong công ty.

Xem thêm nội dung khóa học Giám đốc nhân lực để quản trị nhân sự công ty tốt hơn

 

CCO CCO

 

CCO là gì? CCO viết tắt của Chief Customer Officer, có nghĩa là CCO, là một chức danh lớn và có vị trí vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp, chỉ đứng sau CEO (CEO). Nếu giám đốc điều hành đóng vai trò là người điều phối hoạt động của các phòng ban trong tổ chức, bao gồm từ khâu lãnh đạo, quản trị chiến lược chung, quản lý sản xuất,… thì CCO lại là người điều hành toàn bộ các hoạt động tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ giúp cho nguồn lực của doanh nghiệp gia tăng theo đà phát triển của doanh nghiệp.

Đăng ký ngay khóa học giám đốc kinh doanh của học viện GED để phát triển, tăng doanh thu cho doanh nghiệp.

 

CPO Giám đốc sản xuất

 

CPO là gì? CPO viết tắt của Chief Production Officer, có nghĩa là Giám đốc sản xuất, là người chịu trách nhiệm cho hoạt động sản xuất diễn ra đúng kế hoạch, dựa trên năng lực sản xuất hiện tại của doanh nghiệp và các đối tác trong chuỗi cung ứng, đáp ứng đúng yêu cầu về chất lượng sản phẩm. lãnh đạo tất cả các lao động trực tiếp, các phòng ban liên quan để thực hiện đúng theo yêu cầu sản xuất.

 

giám đốc Marketing giám đốc Marketing

 

CMO là tên viết tắt của Chief Marketing Officer , có nghĩa là CMO – là một chức vụ quản lý cao cấp, chịu trách nhiệm về marketing trong một doanh nghiệp.

 

Thông thường, vị trí này sẽ báo cáo trực tiếp kết quả công việc cho tổng giám đốc (CEO). Vai trò và trách nhiệm của CMO liên quan đến việc phát triển sản phẩm, truyền thông tiếp thị, nghiên cứu thị trường, chăm sóc khách hàng, phát triển kênh phân phối, quan hệ công chúng, quản trị bán hàng… Do đặc thù của chức vụ, CMO phải đối mặt với nhiều lĩnh vực chuyên môn phức tạp, đòi hỏi phải có năng lực toàn diện về cả chuyên môn lẫn quản lý. Thách thức này bao gồm việc xử lý những công việc hàng ngày, phân tích các nghiên cứu thị trường kỹ năng, tổ chức và đôn đốc nhân viên thực hiện hiệu quả công tác marketing tại doanh nghiệp.

 

CMO đóng vài trò cầu nối giữa bộ phận marketing với các bộ phận chức năng khác như sản xuất, công nghệ thông tin, tài chính… nhằm hoàn thành mục tiêu chung của công ty. Hơn thế nữa, CMO còn là một nhà tư vấn cho CEO trong việc định hướng và xây dựng chiến lược công ty.

 

Gần đây, Giáo sư Gail McGovern và John A. Quelch, thuộc trường Kinh doanh Harvard, đã đưa ra tám phương pháp để gia tăng sự thành công cho giám đốc Marketing. Đó là:

 

Làm rõ sứ mạng và trách nhiệm của giám đốc Marketing. Luôn chắc chắn rằng vai trò của CMO là cần thiết và được lãnh đạo doanh nghiệp hiểu rõ, đặc biệt là CEO, hội đồng quản trị và các cấp quản lý hàng dọc. Vì nếu không có nhu cầu rõ ràng, thật sự và được nhận biết, vai trò của giám đốc Marketing sẽ bị phản đối trong tổ chức.

 

Điểu chỉnh vai trò của giám đốc Marketing phù hợp với văn hóa và cấu trúc marketing. Tránh việc một CMO chịu trách nhiệm quá nhiều thương hiệu riêng lẻ trong công ty, dù người được bổ nhiệm có các mối quan hệ tốt.

 

Lựa chọn giám đốc Marketing tương hợ với giám đốc điều hành. giám đốc điều hành muốn có giám đốc Marketing nhưng thương không muốn nhường quyền kiểm soát bộ phận marketing cho họ. Hãy tìm một giám đốc điều hành luôn nhận thấy trách nhiệm của mình là một đội trưởng của bộ phận marketing và thương hiệu, đồng thời cũng nhận thấy sự cần thiết một chuyên gia trong việc định hướng và hướng dẫn công tác marketing trong công ty.

 

Người phô trương sẽ không thành công. Một CMO cần làm việc chăm chỉ để đảm bảo cho giám đốc điều hành thành công trong vai trò đội trưởng của thương hiệu.

 

Lựa chọn CMO có tính cách phù hợp. Đảm bảo rằng giám đốc Marketing có đúng các kỹ năng và tích cách cho vai trò, sứ mạng và trách nhiệm cần phải hoàn thành.

 

Làm cho các giám đốc hàng dọc trở thành những anh hùng marketing. Bằng cách kéo giãn ngân sách marketing, CMO có thể cải thiện năng suất marketing của bộ phận và giúp cho các quản lý đơn vị kinh doanh gia tăng doanh thu.

Thâm nhập tổ chức hàng dọc. Cho phép giám đốc Marketing hỗ trợ việc sắp xếp nhân lực marketing. Cho phép CMO tham gia đánh giá công việc của các nhà tiếp thị hàng dọc hàng năm.

 

Yêu cầu các kỹ năng sử dụng các não trái lẫn não phải. giám đốc Marketing muốn thành công cần thông thạo cả marketing chuyên môn và sáng tạo, có hiểu biết sắc bén về chính trị, có các kỹ năng để trở thành một nhà lãnh đạo và quản lý kiệt xuất.

 

Một số chức danh viết tắt khác

 

Như chúng ta đã biết, CEO (Chief Executive Officer) tạm dịch là CEO. Trong nhiều tập đoàn, công ty của Mỹ (và một số nước khác), vị trí cao nhất (top position) là Chairman hay President, dưới đó là các Vice president, officer (hoặc director) – người điều hành, quyết định những việc quan trọng, rồi đến general manager, manager – người phụ trách công việc cụ thể. Các chức vụ có thể được "kiêm", thường thấy là President and giám đốc điều hành. Có doanh nghiệp không dùng giám đốc điều hành điều hành công việc hàng ngày (day-to-day running) mà thay bằng COO (Chief Operating Officer). Chief financial officer là CFO – người quản "túi tiền".

 

Trong các công ty của Anh, cao nhất là Chairman, rồi đến Chief Executive Director hoặc Managing Director (hai chức này tương đương nhau nhưng Managing Director được dùng nhiều hơn). Sau đó đến các giám đốc, gọi là chief officer/director, thấp hơn là manager. Board là từ chỉ toàn thể các director và họ họp ở phòng gọi là boardroom. Đứng đầu bộ phận hay phòng, ban là director, ví dụ research deparment có research director. Người đứng đầu một department, division, organization… được gọi theo cách "dân dã", "thân mật", không chính thức (informal) là boss (sếp). Managing Director hay được dùng ở Úc, Singapore… ngang với CEO, tương đương tổng giám đốc (director general hay general director) ở ta. Tuy nhiên, ở Philippines, Managing Director được gọi là President.

 

Chức vụ trong các công ty lớn của Nhật hơi "rườm rà". Chẳng hạn, Mitsui O.S.K. Lines – công ty vận tải hàng hải lớn nhất thế giới, điều hành (operate) đội tàu trọng tải khoảng 45,5 triệu DWT – có cả Chairman và President. Chairman "to" hơn President (tuy cùng dịch là "chủ tịch"). President Executive Director là chủ tịch công ty, Senior Managing Executive Officer là giám đốc điều hành cấp cao (có 3 vị cùng chức này), rồi đến 9 CEO (Managing Executive Officer); ngay sau đó là 8 giám đốc (Executive Officer). Mỗi vị nói trên phụ trách một phần việc với mức độ quan trọng khác nhau.

 

Khi đọc danh thiếp, chúng ta không chỉ xem "chức gì" mà nên xem thêm chi tiết khác để biết chức ấy "to" đến đâu, có giống với cách hiểu của ta về "chủ tịch", "giám đốc" hay "trưởng phòng", "cán bộ"… không. Ví dụ: Trên danh thiếp ghi APL (một hãng vận tải biển lớn của Mỹ), sau đó APL Vietnam Limited, North Vietnam Branch Manager. Như vậy manager này thuộc chi nhánh miền Bắc Việt Nam của công ty ở Việt Nam, không phải của APL "xuyên quốc gia" hay của cả nước mà chỉ là "miền Bắc". Chúng ta nên quan tâm đến hệ thống chức vụ của mỗi nước (hay mỗi tổ chức) có liên quan, chẳng hạn Secretary là thư ký (ở ta chức vụ này thường thuộc về phái nữ với đặc điểm trẻ trung, xinh đẹp), nhưng Secretary of State ở Mỹ là Bộ truởng Bộ Ngoại giao (hiện nay là bà Rice, lương 200.000 USD (khoảng 3,2 tỷ đồng/năm), UN Secretary General – Tổng thư ký Liên hợp quốc – chức danh lớn nhất hành tinh… Có nước quy định Permanent secretary ngang thứ trưởng, Senior Minister là bộ trưởng cao cấp… Thuật ngữ của Việt Nam, chúng ta hiểu Party General Secretary là Tổng bí thư Đảng CS Việt Nam, Chairman of Hanoi People's Committee không giống Mayor (thị trưởng)…

 

Khi dịch sang tiếng Anh, chúng ta cần xem "nội hàm" (thực chất) chức đó là gì. Cùng là "người đứng đầu", "trưởng" nhưng dịch rất khác nhau. Với Cục Hàng hải Việt Nam dùng Chairman nhưng Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) lại là General Director… Manager thường là trưởng phòng; head, chief, director cũng là "trưởng"… Có khi "ban" lại lớn hơn cục, vụ (ví dụ: Ban Đối ngoại Trung ương Đảng) và trưởng ban có thể dịch là Director. Trợ lý Tổng giám đốc là Assistant (to) General Director, nhưng không nên viết tắt là Ass General Director mà không có dấu "." (chấm) sau chữ "s" vì Ass là con lừa. Nên viết tắt là Asst). State Bank Governor là Thống đốc Ngân hàng nhà nước (trước đây dịch là State Bank General Director). Thủ tướng Đức là Chancellor, không dùng Prime Minister…

 

Vinamilk bổ nhiệm CEO hoạt động

 

Trýớc khi chính thức nhận vị trí giám đốc điều hành hoạt động (COO) của Vinamilk, ông Mai Hoài Anh từng có hõn 1 nãm nắm giữ vị trí Giám đốc điều hành kinh doanh.

Đây là thẻ alt

Vinamilk bổ nhiệm Giám đốc điều hành hoạt động

Vị trí Giám đốc điều hành hoạt động của doanh nghiệp cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) được xác lập để hỗ trợ cho Tổng giám đốc Mai Kiều Liên trong lãnh đạo và điều hành chuỗi hoạt động vận hành công ty ở các mảng marketing, nghiên cứu, phát triển, sản xuất - kinh doanh và chuỗi cung ứng. Ông Mai Hoài Anh sẽ đảm nhận chức vụ này từ tháng 8/2015.

Theo thông tin từ Vinamilk, ông Hoài Anh từng tốt nghiệp cử nhân Kinh tế, Đại học Kinh tế TP HCM, trýớc khi nhận bằng Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh của Đại học Bolton, Anh quốc năm 2011.

Vị này đã có 16 năm công tác tại Vinamilk và kinh qua nhiều vị trí tại phòng xuất nhập khẩu của công ty từ năm 1996 đến tháng 5/2012. Sau đó, ông rời vị trí Giám đốc phòng Xuất nhập khẩu để giữ chức vụ Giám đốc điều hành kinh doanh của Vinamilk từ tháng 6/2013.

Chỉ trong vòng một tuần, Vinamilk đã có 2 quyết định nhân sự quan trọng. Trýớc đó, công ty này đã bổ nhiệm thành viên HĐQT độc lập là bà Lê Thị Băng Tâm giữ chức Chủ tịch HĐQT thay bà Mai Kiều Liên. Bà Liên hiện chỉ còn giữ chức Tổng giám đốc kiêm thành viên HĐQT, và không còn là đại diện vốn của Tổng công ty Kinh doanh vốn Nhà nýớc (SCIC) tại Vinamilk.

Ngày 30/7, Vinamilk đã công bố báo cáo quản trị của công ty. Theo đó, hơn 7,5% vốn của Vinamilk trýớc đây do bà Mai Kiều Liên làm đại diện đã được chuyển sang một đại diện khác là ông Lê Song Lai. Hiện SCIC vẫn là cổ đông lớn nhất tại Vinamilk, giữ 45% cổ phần, nhýng chỉ góp mặt 2 đại diện trong HĐQT.

Trao đổi với Zing.vn, bà Lê Thị Băng Tâm, Chủ tịch HĐQT Vinamilk cho biết, việc bổ nhiệm ông Mai Hoài Anh làm COO là chuyện sắp xếp nhân sự bình thýờng tại công ty này. Bà Tâm phủ nhận thông tin cho rằng, ông Hoài Anh sẽ là ngýời kế nhiệm vị trí của bà Mai Kiểu Liên, Tổng giám đốc hiện tại của Vinamilk.

Chủ tịch HĐQT Vinamilk cũng cho rằng, trong một doanh nghiệp, việc có thêm các chức danh nhý COO ðể hỗ trợ CEO là bình thýờng, không có gì đáng phải lýu ý.

Dịch vụ làm video clip chuyên nghiệp nhất

 

Bạn đang có ý định làm một video quảng cáo, hay một phim giới thiệu về công ty, sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp bạn hoặc bạn đang định làm một video phóng sự cưới... Dù bạn có ý định làm video clip với mục đích gì đi chăng nữa thì cũng nên chọn cho mình những nhà làm video chuyên nghiệp để đạt hiệu quả ngoài mong đợi. Đó chính là lời nhắn nhủ đầy tâm huyết của Chúng tôi với Khách hàng của mình.

 


Dịch vụ làm video clip chuyên nghiệp

 

Tại sao khách hàng nên tìm Dịch vụ sản xuất video clip chuyên nghiệp?

 

Thực tế làm việc cho thấy, mục đích làm video clip của mỗi khách hàng là khác nhau. Với cá nhân thì mục đích của video clip chính là giới thiệu bản thân, ca nhạc, hài...Với công ty có thể là video clip giới thiệu, truyền thông sản phẩm, kỉ niệm ngày thành lập công ty, training về sản phẩm, đào tạo nhân viên...

 

Tuy mục đích là khác nhau nhưng tất cả các khách hàng đều có nhu cầu chung là video có hình ảnh đẹp, âm thanh sắc nét, ý tưởng hay, có chiều sâu. Và đó chính là lý do tại sao bạn nên chọn một công ty chuyên nghiệp để thực hiện làm video clip cho mình. Những công ty nhỏ, không thể thực hiện những video clip đúng ý tưởng của khách hàng, hình ảnh thiếu tinh tế, đặc biệt không gợi cho người xem những suy nghĩ về nội dung video đó.

 

Dịch vụ làm video clip chuyên nghiệp là như thế nào?

 

Một công ty làm video clip chuyên nghiệp thường có những biểu hiện như sau:

 

Có kinh nghiệm nhiều năm sản xuất video clip cho những đài truyền hình lớn hay còn gọi là đối tác cho đài truyền hình.

 

Được cộng đồng đánh giá cao, những người đã từng sử dụng dịch vụ khen ngợi.

 

Sở hữu đội ngũ nhân viên am hiểu về truyền thông, kỹ thuật chuyên nghiệp, thái độ làm việc nghiêm túc, là những người trẻ, năng động và giàu sáng tạo, luôn tiếp thu và ứng dụng công nghệ, kiến thức mới vào công việc.

 

Công ty đó có tác phong làm việc chuyên nghiệp, luôn tận tình tư vấn và hướng dẫn khách hàng dù lớn hay nhỏ, không phân biệt khách hàng.

 

Công ty luôn đúng hẹn với khách hàng, luôn đúng tiên độ chương trình. Thái đọ mềm mỏng, biết lắng nghe và làm hài lòng khách hàng.

 

Trên đây là một vài gợi ý về một công ty làm video clip chuyên nghiệp, các bạn bạn đọc có thể tham khảo và tự chọn cho mình địa chỉ uy tín để giao phó niềm tin.

 

Theo như nhiều doanh nghiệp uy tín cho biết TVC 360 là một trong số ít công ty truyền thông tại Việt Nam có khả năng làm video clip rất tốt, rất chuyên nghiệp nhưng chi phí hợp lý, vì thế những ai là đối tác một lần sẽ là đối tác lâu dài, chính Chúng tôi là yếu tố giúp khách ngày một thành công và phát triển.

 

Ngay bây giờ bạn hãy liên hệ trực tiếp với TVC 360 để được tư vấn, báo giá về dịch vụ làm videp clip.

 

Lập ekip làm phim tự giới thiệu công ty

 

Bạn là người dùng, bạn muốn làm phim tự giới thiệu chuyên nghiệp, tham gia vào một trong các vị trí hay lập một đội ngũ ekip để sản xuất phim. Bạn muốn hiểu vai trò của các bộ phận trong ekip sản xuất để tìm hiểu nhiệm vụ của mỗi thành viên phải làm .

 

Đây là thẻ alt

Lập ekip làm phim tự giới thiệu doanh nghiệp

 

Trong tất cả các ekip làm phim dù nhỏ hay đơn giản đến mấy cũng không thể thiếu các thành phần cốt yếu tạo nên bộ phim như sau:

 

BIÊN KỊCH (script writer)

 

Đây là người sáng tạo ra sáng kiến, viết nên kịch bản chi tiết bao gồm cốt truyện, hành động, thoại, tâm lý, cá tính nhân vật, diễn biết tình tiết cho bộ phim … Biên kịch có thể tạo nên kịch bản nhờ vào sự sáng tạo ngẫu nhiên từ một ý tưởng ngẫu nhiên, hoặc lấy ý tưởng từ một bài báo, một mấu tin, 1 câu chuyện, từ công ty bên doanh nghiệp mình làm phim quảng cáo… Hoặc có thể biên kịch chuyển thể kịch bản từ một truyện ngắn, tiểu thuyết với điều kiện được sự đồng ý của tác giả hoặc đã mua bản quyền.

 

Biên kịch cùng với kịch bản của họ là điều kiện cần đầu tiên để có 1 tác phẩm hay.

 

NHÀ SẢN XUẤT (producer)

 

Producer là người đứng đầu trong việc điều phối các hoạt động của ekip làm phim. Nhà sản xuất trực tiếp làm việc với đạo diễn và tất cả các bộ phận trong suốt quá trình làm phim từ khâu gia tăng ý tưởng, kịch bản cho đến khâu hoàn thiện và phát hành phim, hay nói đúng hơn là từ tiền kỳ đến sản xuất, hậu kỳ.

 

Nhà sản xuất chịu trách nhiệm khởi xướng, liên kết, giám sát điều khiển các bộ phận trong ekip. Nhà sản xuất còn tạo mọi điều kiện để đáp ứng mọi yêu cầu sáng tạo của đạo diễn. Các vấn đề về kế sách sản xuất, lịch trình, tài chính, mời tài trợ, thuê máy móc thiết bị, nhân sự, truyền thông, phát hành phim đều thuộc trách nhiệm của người này.

 

ĐẠO DIỄN (director)

 

Đạo diễn là người luôn xuất hiện ở vị trí quan trọng trong phần giới thiệu thành phần đoàn làm phim. Người này đứng ở vị trí người chịu trách nhiệm về chất lượng nghệ thuật của bộ phim. Đạo diễn kết hợp với nhà sản xuất để chỉnh sửa và thiết kế bối cảnh cho phù hợp.

 

Một đặc quyền duy nhất chỉ đạo diễn có trên trường quay đó là chỉ đạo diễn xuất, các vai trò khác trong đoàn làm phim chỉ được phép góp ý tế nhị nếu thấy thực sự cần thiết.

Ở giai đoạn hậu kỳ, đạo diễn cùng với người làm phim cắt dựng các đoạn phim nháp, tính toán Thời gian và nội dung của âm thanh, âm nhạc, hòa âm…

Với những trách nhiệm nặng trên, đạo diễn được xem như người có rất nhiều quyền lực, nhưng đối với khía cạnh tổ chức thì vẫn nằm dưới quyền Nhà sản xuất.

Có rất nhiều đạo diễn kiêm luôn vai trò biên kịch cho phim, khi đó tác phẩm sẽ thuộc dòng phim tác giả. Và cũng có nhiều đạo diễn kiêm luôn vai trò sản xuất hoặc đồng sản xuất. Đảm nhiệm nhiều vai trò cùng một lúc sẽ dễ dàng thực hiện và kiểm soát được ý đồ sáng tạo của đạo diễn, giảm bớt sự cồng kềnh về nhân sự, nhưng cũng khiến cho khối lượng công việc trở nên nặng nề.

 

QUAY PHIM (Camera Operator)

 

Quay phim là người trực tiếp điều khiển máy quay phim theo chỉ dẫn của Đạo diễn hình ảnh DP hoặc đạo diễn. Quay phim đôi khi đảm nhiệm luôn vị trí đạo diễn hình ảnh nếu bộ phim không có kinh phí cao. Một bộ phim đôi khi có rất nhiều phụ quay hỗ trợ cho quay phim chính như: người quay phim steadicam, điều khiển một vài loại máy quay đặc biệt khác, kỹ thuật viên điều khiển thiết bị …

 

Nếu kiêm luôn vị trí DP, người quay phim sẽ bàn bạc trước với đạo diễn về ý tưởng các cảnh quay, ánh sáng, khung hình. Sau khi đạo diễn trao đổi và đi đến thống nhất về cú máy, góc quay… người quay phim sẽ điều chỉnh các thông số kỹ thuật trên các thiết bị để phục vụ cho nhu cầu hình ảnh.

 

Giữa đạo diễn và Quay phim luôn phải có sự ôn hòa, bàn bạc bình tĩnh xử lý mọi ý đồ nghệ thuật để tránh bất hòa, xung đột trên trường quay. Chính vì thế đạo diễn thường hợp tác với những người quay phim quen thân và hiểu ý họ nhất.

 

TRỢ LÝ ĐẠO DIỄN (Assistant Director/AD)

 

Trợ lý đạo diễn là người sát cánh bên cạnh Đạo diễn trong 1 thời gian dài để hỗ trợ cũng như đốc thúc tiến độ làm việc. AD  khá bận rộn trên trường quay để đảm bảo được lịch trình sản xuất, kiểm tra và đảm bảo tốt môi trường làm việc của từng bộ phận trong ekip làm việc tập trung.

 

AD quan trọng như một "người đưa tin" giữa các thành phần trong một đoàn làm phim. AD thông báo lịch quay hàng ngày, lịch nghỉ ngơi tới các bộ phận, công việc của họ là gì, chuẩn bị như thế nào, cảnh nào quay trước, cảnh nào tiếp theo sau, chăm sóc và dẫn dắt diễn viên vào đúng vị trí. Trợ lý đạo diễn phải đảm bảo tiến độ của phim, cho nên đôi khi quyền yêu cầu đạo diễn cắt bỏ một số cảnh quay không cần thiết. Trong một vài trường hợp, AD được sự cho phép của đạo diễn để chỉ đạo diễn xuất một vài cảnh nhỏ, cảnh có diễn viên quần chúng tham gia.

 

Ở vị trí làm AD này, bạn là người có cơ hội được quan sát học hỏi nhiều nhất. Rất nhiều đạo diễn thành danh trên thế giới bắt đầu sự nghiệp đạo diễn của mình bắt đầu từ vai trò này.

 

THƯ KÝ TRƯỜNG QUAY (Script Supervisor)

 

Thư ký trường quay là người luôn đứng cạnh Đạo diễn và Quay phim để ghi chép các thông số kỹ thuật (ống kính, tiêu cự, độ dài, âm thanh…), các vị trí cảnh quay, số cảnh quay, sự khác biệt giữa các cú máy và take nào đạo diễn ưng ý nhất. Những ghi chép đó sau này sẽ được Editor (dựng phim) sử dụng trong quá trình dựng phim.

Thư ký trường quay còn phải thật tập trung theo dõi, ghi nhớ lại các cảnh quay, sự di chuyển của diễn viên, đạo cụ… để đảm bảo mọi sắp xếp đúng vị trí, đặc điểm khi quay từ shot này sang shot khác, scene này sang scene khác, ngày này sang ngày khác.

 

DỰNG PHIM (editor)

 

Người dựng phim là người tổng hợp các cảnh quay nháp được chuyển về từ phim trường sau khi đoàn làm phim đóng máy. Editor dựa trên bản ghi chép của thư ký trường quay, dựa trên thông số của clap thể biết được nội dung của cảnh quay vào đầu mỗi cú máy để đặt lại tên các file hình. Dựa trên các sắp xếp theo làm phim, dựng phim dùng các good take mà đạo diễn ưng ý để lắp ráp, cắt gọt các đoạn phim vào với nhau, làm hiệu ứng theo ý đồ của đạo diễn.

 

Editor làm việc cùng với các bộ phận âm nhạc, âm thanh, hòa âm, lồng tiếng… Nhưng ở một vài phim kinh phí thấp, dựng phim sẽ kiêm luôn các phần việc đó. Đôi khi đạo diễn sẽ cùng ngồi dựng phim cùng với Editor, nhưng cũng có đôi khi anh ta được quyền sáng tạo ý tưởng mới trên những phim nháp có sẵn. Editor sẽ làm việc miệt mài bên máy tính với một phần mềm dựng phim, với nhiều dữ liệu và cho ra nhiều bản dựng với nhiều cách dựng khác nhau. Sản phẩm cuối cùng sẽ là bản dựng mà cả Editor và Director ưng ý nhất.

 

Không phải là số hiếm khi có lúc bản dựng của người dựng phim tạo nên cho tác phẩm 1 diện mạo mới, cứu cho đạo diễn một bàn thua trông thấy nếu có những cảnh quay không như ý.

 

Ngoài ra trong một đoàn làm phim còn có các vai trò khác như: Diễn viên, Thu thanh hiện trường, Phụ trách ánh sáng, Thiết kế dựng cảnh, Âm nhạc, Tiếng động, quản lý đạo cụ, Hậu cần…

 

Trên đây là một vài phác họa chân dung các vị trí thiết yếu nhất trong một ekip sản xuất chương trình. Hi vọng bài viết này ẽ giúp ích cho những ai muốn tìm hiểu về vai trò trong đoàn làm phim.

 

Sản xuất phim quảng cáo
Theo dõi qua Email